Trang chủ  |  Tin tức & sự kiện  |  Thủ tục - biểu mẫu  |  Liên hệ
Tìm kiếm
Dịch Vụ Tranh Tụng Dịch Vụ Tư Vấn Dịch Vụ Pháp Lý Hỏi Đáp Pháp Luật Trao Đổi Khoa Học Nghiệp Vụ Tranh Tụng
Quốc Tịch
Hộ Tịch
Ghi Chú Hộ Tịch
Cư Trú
Hộ Chiếu Và Thị Thực (Visa)
Phương Tiện Đi Lại
Pháp Lý Nhà Đất
Đăng Ký Kinh Doanh
Tin Công Ty Tin Chuyên Ngành Tin Tuyển Dụng Luật Sư Thích Đùa
Lời Giới Thiệu
Bộ Luật Hình Sự Và Các Văn Bản Hướng Dẫn
Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự Và Các Văn Bản Hướng Dẫn
Bộ Luật Dân Sự Và Các Văn Bản Hướng Dẫn
Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự Và Các Văn Bản Hướng Dẫn
Luật Hôn Nhân Gia Đình Và Các Văn Bản Hướng Dẫn
Luật Xây Dựng Và Các Văn Bản Hướng Dẫn
Luật Đất Đai
Luật Tố Tụng Hành Chính Và Các Văn Bản Hướng Dẫn
Bộ Luật Lao Động Và Các Văn Bản Hướng Dẫn
Luật Doanh Nghiệp Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành
Văn Bản Hướng Dẫn Về Thừa Phát Lại
Luật Luật Sư Và Quy Tắc Đạo Đức Nghề Luật Sư
Pháp Luật Về Thuế Và Các Văn Bản Hướng Dẫn
Luật Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Khác
luật xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn
 ::  Công chứng hợp đồng giao dịch

BIỂU MẪU 1

(Kèm theo Công văn số 126/CCTTHC ngày 04 tháng 11 năm 2008 của Tổ

công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng chính phủ)


STT

Yêu cầu, câu hỏi

Cáclựachọn, nộidungcần điền, trảlời

1.   

Sốhồ

 

2.   

Tên Cơ quan thống kê

Phòng Công chứng - Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh

3.   

Tên thủ tục hành chính (TTHC)

Công chứng di chúc

4.   

Lĩnh vực thống kê

Bổ trợ tư pháp

5.   

Trình tự thực hiện

a) Đối với người dân:

- Bước 1: Hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn tại mục 7 Biểu mẫu này.

- Bước 2: người lập di chúc có mặt  nộp hồ sơ tại Phòng Công chứng từ thứ hai đến thứ sáu (trong giờ hành chính) và từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30 thứ bảy.

- Bước 3: Người lập di chúc ký di chúc theo hướng dẫn của Công chứng viên. Sau khi được công chứng viên ký chứng nhận, chờ gọi tên nộp lệ phí và nhận hồ sơ đã được đóng dấu tại bộ phận thu lệ phí.

b) Đối với cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Bước 1: Công chứng viên trực tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ của người có yêu cầu công chứng theo thứ tự. Việc kiểm tra bao gồm cả kiểm tra hồ sơ có thuộc các trường hợp được phép giao dịch theo quy định của pháp luật hay không (theo thông tin, số liệu lưu trữ tại Phòng công chứng)

a.      Trường hợp hồ sơ không đủ cơ sở pháp lý để giải quyết: Công chứng viên giải thích rõ lý do và từ chối tiếp nhận hồ sơ. Nếu khách để nghị từ chối bằng văn bản, Công chứng viên báo cáo trưởng phòng xin ý kiến và ký văn bản trả lời.

b.      Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ: Công chứng viên ghi phiếu hướng dẫn và yêu cầu bổ sung (phiếu hướng dẫn ghi cụ thể các giấy tờ cần bổ sung, ngày tháng năm hướng dẫn và họ tên Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ).

c.      Trường hợp hồ sơ đầy đủ hợp lệ: Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ, tiến hành chứng nhận theo quy trình trên. Nếu các bên không ký ngay thì có thể yêu cầu Công chứng viên cấp biên nhận hẹn ngày ký theo yêu cầu của khách hàng.

Bước 2: Công chứng viên sau khi kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ, ký chứng nhận hợp đồng và chuyển hồ sơ cho cán bộ nghiệp vụ nộp Bộ phận thu lệ phí

Bước 3: Bộ phận thu lệ phí hoàn tất việc thu phí, thù lao công chứng và chi phí khác theo quy định, đóng dấu và hoàn trả lại hồ sơ cho các bên.

6.   

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

Trong trường hợp người già yếu không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của Phòng công chứng, Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của Phòng Công chứng theo đơn yêu cầu của người có yêu cầu công chứng

7.   

Hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1. Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng giao dịch (theo mẫu)

2. Dự thảo hợp đồng giao dịch

3. Bản sao Văn bản về Hợp đồng, giao dịch đã được công chứng cần bổ sung

4. Bản sao giấy tờ tùy thân: chứng minh nhân dân/ chứng minh quân đội/Hộ chiếu của tất cả những người đã tham gia vào hợp đồng, giao dịch cần sửa đổi, bổ sung.

5.Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó.

6. Văn bản cam kết của các bên giao dịch về đối tượng giao dịch là có thật

b) Số lượng hồ sơ:  01  (bộ)

8.   

Thời hạn giải quyết

Trong ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp phức tạp: không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

9.   

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Công chứng - Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Công chứng – Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

-ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

-ủy ban nhân dân quận huyện

-Tòa án, Cơ quan Thi hành án,

10. 

Đối tượng thực hiện TTHC

Cá nhân

Tổ chức                                                                  

11. 

TTHC này có yêu cầu phải hoàn thành mẫu đơn, mẫu tờ khai không?

                                                                       

Nếu có, nêu rõ tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (trong ô dưới đây) và đính kèm mẫu đơn, mẫu tờ khai.

Nêu rõ tên, số, ký hiệu văn bản ban hành mẫu đơn, mẫu tờ khai (trong ô dưới đây) và đính kèm văn bản đó.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 1:

 

 

Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng giao dịch

 

Tên, số, ký hiệu văn bản quy định mẫu đơn, mẫu tờ khai 1:

-Quyết định số 58/2004/QĐ-UB ngày 15 tháng 03 năm 2004 của UBND            TP. Hồ Chí Minh về ban hành 71 biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng đất đai nhà ở

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 2

Di chúc

Tên, số, ký hiệu văn bản quy định mẫu đơn, mẫu tờ khai 2

Phòng Công chứng soạn mẫu cho khách hàng

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai n

Tên, số, ký hiệu văn bản quy định mẫu đơn, mẫu tờ khai n

Không                                                                  

12. 

Phí, lệ phí

                                                      

Nếu có, nêu rõ tên và mức phí, lệ phí (trong ô dưới đây).

Nêu rõ tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm của văn bản quy định về phí, lệ phí (trong ô dưới đây) và đính kèm văn bản đó.

Tên và mức thu phí,  lệ phí 1:

 

Phí công chứng di chúc:

40.000đồng/ 1 trường hợp

Tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm của văn bản quy định về mức phí, lệ phí 1:

 

- Thông tư Liên tịch số 91  /2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Liên bộ Bộ Tài chính- Bộ Tư Pháp về Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng

Tên và mức thu phí,  lệ phí 2:

 

* Thù lao công chứng: Do tổ chức hành nghề công chứng xác định

* Chi phí khác: Do sự thoả thuận giữa người yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng

Tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm của văn bản quy định về mức phí, lệ phí 2:

- Luật công chứng năm 2006

Tên và mức thu phí,  lệ phí n

Tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm của văn bản quy định về mức phí, lệ phí n

Không                                                                 

13. 

Kết quả của việc thực hiện TTHC

giấy phép                                 

giấy chứng nhận                      

giấy đăng ký                            

chứng chỉ hành nghề               

thẻ                                            

phê duyệt                                 

chứng chỉ                                 

văn bản xác nhận                     

quyết định hành chính             

giấy xác nhận                          

bản cam kết                             

biển hiệu                                 

văn bản chấp thuận                 

bằng                                        

loại khác:

ghi rõ _Di chúc

14. 

 

Ngoài quy định về thủ tục, có yêu cầu hoặc điều kiện nào để được cấp một trong các loại giấy nêu tại câu hỏi 13 hay không?

Nêu đầy đủ các yêu cầu hoặc điều kiện (trong ô dưới đây).

 

Nêu rõ tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm của văn bản pháp luật quy định về các yêu cầu hoặc điều kiện (trong ô dưới đây) và đính kèm văn bản đó.

Yêu cầu hoặc điều kiện 1

 

 

 

 

 

a.      Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự

b.      Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

c.      Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.

Tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm của văn bản pháp luật quy định về yêu cầu hoặc điều kiện 1

 

- Luật dân sự năm 2005

- Luật đất đai 2003 năm 2003

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất Đai

Yêu cầu hoặc điều kiện 2

 

 

Đối tượng giao dịch phải là có thật

Tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm của văn bản pháp luật quy định về yêu cầu hoặc điều kiện 2

 - Luật Công chứng năm 2006

Yêu cầu hoặc điều kiện 3

 

Điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch

a) Có giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở; quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

b) Không có tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng.

c) Không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm của văn bản pháp luật quy định về yêu cầu hoặc điều kiện 3

 

- Luật đất đai năm 2003

- Luật nhà ở năm 2005

Yêu cầu hoặc điều kiện 4

 

Trong thời hạn sử dụng đất.

Tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm của văn bản pháp luật quy định về yêu cầu hoặc điều kiện 4

 

- Luật đất đai năm 2003

Yêu cầu hoặc điều kiện 5

 

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở không còn hiệu lực pháp lý trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà ở bị tiêu huỷ hoặc bị phá dỡ;

b) Nhà ở bị tịch thu hoặc trưng mua theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Nhà ở được xây dựng trên đất thuê đã hết thời hạn thuê đất mà không được gia hạn thuê tiếp hoặc không được chuyển sang hình thức giao đất để sử dụng ổn định lâu dài;

d) Nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nhưng bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu hồi do cấp không đúng thẩm quyền, người được cấp giấy chứng nhận không đúng đối tượng, nhà ở được ghi trong giấy chứng nhận không đúng với hiện trạng khi cấp giấy hoặc nhà ở xây dựng trong khu vực đã bị cấm xây dựng nhà ở;

đ) Nhà ở có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nhưng đã được cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở khác theo quy định của Luật Nhà ở.

Tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm của văn bản pháp luật quy định về yêu cầu hoặc điều kiện 5

 

- Luật nhà ở năm 2005

Yêu cầu hoặc điều kiện 6

 

Trường hợp để thừa kế cho các đối tượng không thuộc diện được quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản tại Việt nam, thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của bất động sản đó

Tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm của văn bản pháp luật quy định về yêu cầu hoặc điều kiện 6

 

- Luật nhà ở năm 2005

- Luật đất đai năm 2003

- Nghị quyết số 19/2008/NQ-QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội về thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Yêu cầu hoặc điều kiện 7

 

Thừa kế nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất

Nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất mà người thừa kế là một hoặc các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung còn lại thì những người này được thừa kế nhà ở đó theo di chúc hoặc theo pháp luật. Trường hợp có người thừa kế không phải là chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất thì người thừa kế được thanh toán phần giá trị nhà ở mà họ được thừa kế

Tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm của văn bản pháp luật quy định về yêu cầu hoặc điều kiện 7

 

- Luật nhà ở năm 2005

Yêu cầu hoặc điều kiện 8

 

Thừa kế nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần:

Nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần thì phần nhà ở của người để lại thừa kế được chia cho những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật; nếu nhà ở được bán để chia giá trị thì những người thừa kế được ưu tiên mua; nếu những người thừa kế không mua thì các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua phần thừa kế nhà ở đó và thanh toán cho những người thừa kế giá trị nhà ở đã mua.

Tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm của văn bản pháp luật quy định về yêu cầu hoặc điều kiện 8

 

- Luật nhà ở năm 2005

Yêu cầu hoặc điều kiện n

 

Tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm của văn bản pháp luật quy định về yêu cầu hoặc điều kiện n

Không

15. 

Căn cứ pháp lý của TTHC

Loại văn bản pháp luật

Tên, số, ký hiệu, ngày ban hành, ngày có hiệu lực:

Luật của Quốc hội

- Luật đất đai năm 2003 (có hiệu lực ngày 01/07/2004)

- Bộ Luật dân sự  năm 2005 (có hiệu lực ngày 01/01/2006)

- Luật công chứng năm 2006 (có hiệu lực ngày 01/07/2007)

- Luật Doanh nghiệp năm 2005 (có hiệu lực ngày 01/07/2006)

- Luật Hợp tác Xã năm 2003 (có hiệu lực ngày 01/01/2001)

- Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 (có hiệu lực ngày 01/01/2001)

- Luật kinh doanh bất động sản năm 2006 (có hiệu lực ngày 01/01/2007)

Nghị quyết của Quốc hội                                             

- Nghị quyết số 19/2008/NQ-QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội về thí điểm cho tổ chức , cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam (có hiệu lực ngày 01/01/2009)

Pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội                     

- Pháp lệnh lãnh sự  năm 1990 (có hiệu lực ngày 01/01/1991)

- Pháp lệnh Ngoại hối năm 2005 (có hiệu lực ngày 01/06/2006)

Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội                   

 

Nghị định của Chính phủ                                                  

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất Đai (có hiệu lực ngày 16/11/2004)

- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/01/2006 sửa sửa đổi, bổ sung một số điều của các  Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (có hiệu lực ngày 27/02/2006)

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25/5/2007 Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai(có hiệu lực ngày 01/7/2007)

 

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/12/2005 về đăng ký và quản lý hộ tịch(có hiệu lực ngày 01/4/2006)

- Nghị định số 177/2004/NĐ-CP ngày 12/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn Luật Hợp tác xã  (có hiệu lực ngày 03/11/2004)

- Nghị định số 70/2001/NĐ-CP ngày 03/10/2001 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình (có hiệu lực ngày 18/10/2001)

 

 

 

- Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủhướng dẫn thi hành luật đầu tư(có hiệu lực ngày 25/10/2006)

- Nghị định số 88/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29/8/2006 về đăng ký kinh doanh và cơ quan đăng ký kinh doanh. (có hiệu lực ngày 27/9/2006)

- Nghị định 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối (có hiệu lực ngày 27/01/2007)

Nghị quyết của Chính phủ                                                 

 

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

 

Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ           

 

Quyết định của Bộ trưởng

 

Chỉ thị của Bộ trưởng

 

Thông tư của Bộ ngoại giao, bộ tài nguyên và Môi trường; Bộ tài chính

- Thông tư số 01/1999/TT-NG ngày 03/6/1999 của Bộ Ngoại giao quy định thể lệ hợp pháp hóa giấy tờ tài liệu (có hiệu lực ngày 18/6/1999)

- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (có hiệu lực ngày 06/5/2005)

- Thông tư 92/2007/TT-BTC ngày 31/7/2007 của Bộ Tài Chính dẫn việc xác định tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc ngân sách nhà nước (có hiệu lực ngày 07/9/2007)

Thông tư liên tịch của  Bộ Tư pháp - Bộ tài nguyên và Môi trường; Bộ tài chính

- Thông tư số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày  13/6/2006 của Bộ Tư pháp – Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn việc công chứng , chứng thực hợp đồng văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất (có hiệu lực ngày 02/8/2006)

- Thông tư Liên tịch số 91/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Liên bộ Bộ Tài chính- Bộ Tư Pháp về Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng (có hiệu lực ngày 20/11/2008)

Nghị quyết của HĐND cấp ......

 

Quyết định của UBND thành phố Hồ Chí Minh.

- Quyết định số 58/2004/QĐ-UB ngày 15 tháng 03 năm 2004  của UBND            TP. Hồ Chí Minh,  về ban hành 71 biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng đất đai nhà ở (có hiệu lực ngày 24/12/2004)

- Quyết Định số 123/2005/QĐ-UBND  15/7/2005 của UBND TP.HCM v/v ban hành 76 Biểu mẫu trong lĩnh vực công chứng chứng thực (có hiệu lực ngày 25/7/2005)

Chỉ thị của UBND cấp .............

 

Văn bản khác

Quyết định số  737/QĐ-STP-BTTP ngày 18/7/2005 của Giám đốc Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy trình thực hiện công chứng tại các Phòng Công chứng thành phố Hồ Chí Minh (có hiệu lực ngày 18/7/2005)

16. 

Thông tin liên hệ

- Họ tên: Nguyễn Quang Thắng

- Địa chỉ cơ quan: 97 Pasteur, phường Bến Nghé, quận 1, TP.HCM

- Số điện thoại cơ quan: 3.8.237319

- Địa chỉ email: pccs1@vnn.vn

Biểu mẫu này được nộp một bản giấy và một bản dưới dạng file điện tử cho Tổ công tác.

Bấm vào đây để Download Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch - Di chúc

 

DANH MỤC LUẬT SƯ
Dịch Vụ Tranh Tụng
Dịch Vụ Tư Vấn
Dịch Vụ Pháp Lý
Hỏi Đáp Pháp Luật
Trao Đổi Khoa Học Nghiệp Vụ Tranh Tụng
TIN TỨC & SỰ KIỆN
VIDEO CLIP
Clip141: Bắt "siêu xe ôm" găm súng ngắn trong người
Clip141: Học sinh cấp 3: "Em chỉ đi cướp nốt lần này"
Clip: Giang hồ mang súng đòi nợ, "đụng độ" cơ động đặc nhiệm
Clip141: Tàng trữ súng, nhảy xuống sông Kim Ngưu trốn 141
Banner Thua Phat Lai Facebook Cong Ty Luat Pham Nghiem The Gioi Dien Toan doanhnhanbienhoa vn bao cong ly
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
Tranh Chấp Dân Sự
Pháp Luật Hình Sự
Kinh Doanh - Thương Mại
Dịch Vụ Pháp Lý Dành Cho Việt Kiều
Lao động - Tiền Lương - Bảo Hiểm Xã Hội
Pháp Luật Về Thuế
Sở Hữu Trí Tuệ
Đất Đai - Nhà Ở - Xây Dựng
Hôn Nhân Gia Đình
Tín Dụng - Ngân Hàng
Pháp Luật Đầu Tư
THỐNG KÊ
1 người đang đọc trang này
Số người đang online: 120
Lượt truy cập: 32872365
Kỷ lục có 1918 người đã online lúc:
17-09-2014 02:39

CÔNG TY LUẬT TNHH MTV PHẠM NGHIÊM
122/7 Trần Đình Xu, P. Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Tp.HCM
Tổng đài tư vấn luật: 1900 56 56 96 - 0903 342 188
Website: - Giấy phép số: 52/GP-STTTT, cấp ngày 06/07/2011
Người chịu trách nhiệm: Luật sư Phạm Công Út

Copyright © 2010 pham nghiem. All rights reserved
Designed & Developed by EMSVN